Cẩu Tích là gì - Công Dụng và Kinh nghiệm dân gian về Cẩu Tích
Cây Cẩu Tích là một loại thảo dược quý có công dụng trong hỗ trợ cải thiện nhiều chứng bệnh. Từ xa xưa, thảo mộc này đã có mặt trong nhiều kinh nghiệm dân gian đông y. Nó có thể được dùng đơn vị hoặc phối kết hợp với những thảo mộc khác. Hãy cùng tìm hiểu về thảo mộc cẩu tích, cách nhận biết trong đời sống và cách sử dụng chi tiết trong bài viết sau! cau-tich, tac-dung-cua-cau-tich, mua-cau-tich-o-dau, dia-chi-ban-cau-tich-uy-tin, cau-tich-chua-benh-gi, dieu-tri-phong-te-thap, cam-mau, manh-gan-cot, thao-duoc-bach-an-khang, nam-duoc-tran-gia, bach-an-khang
Cẩu Tích là gì – Công Dụng và Kinh nghiệm dân gian về Cẩu Tích
Cây Cẩu Tích là một loại thảo dược quý có công dụng trong hỗ trợ cải thiện nhiều chứng bệnh. Từ xa xưa, thảo mộc này đã có mặt trong nhiều kinh nghiệm dân gian đông y. Nó có thể được dùng đơn vị hoặc phối kết hợp với những thảo mộc khác. Hãy cùng tìm hiểu về thảo mộc cẩu tích, cách nhận biết trong đời sống và cách sử dụng chi tiết trong bài viết sau!

Cẩu Tích Bách An Khang
- Cẩu Tích
Tên gọi khác:
- Rễ lông cu li, kim mao cẩu tích, cây lông khỉ
Tên khoa học:
- Ciboticum barometz (L.) J.Sm.
Họ:
Tổng quan về thảo mộc Cẩu Tích Tìm hiểu chung về cẩu tích
- Cẩu Tích là một loại quyết thực vật hay dương xỉ, có thân rễ mọc đứng, thường thấp, to, phủ lông mềm màu vàng nâu bên ngoài. Thân rễ sau khi cắt hết lá chỉ còn lớp lông tơ có hình dạng giống con chó con. Lá kép dài 1–2m, chia nhiều lá chét dạng lông chim, cuống lá rất to và cứng, màu nâu và cũng có lông mềm. Cơ quan sinh sản của cây là những túi bào tử có áo màu nâu, mọc ở mặt dưới lá, xếp đều đặn hai bên gân giữa, bên trong đựng nhiều bào tử. Bào tử có hình tam giác hay hơi tròn, sần sùi, màu sáng hay đen nhạt, có cánh.
- Ở Việt Nam, cẩu tích phân bố tập trung ở các tỉnh miền núi phía bắc như Hà Giang, Lai Châu, Yên Bái, Lào Cai, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Cạn… Tuy nhiên, việc khai thác bừa bài cùng với phá rừng làm nương rẫy đã làm cho vùng phân bố của cẩu tích bị thu hẹp. Cẩu tích đã được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam để lưu ý bảo vệ.
Bộ phận dùng của cẩu tích:
- Người ta thường dùng thân rễ cẩu tích, thu hái vào mùa hạ hay đông, cạo sạch hết lông và để riêng làm thảo mộc gọi là lông cu li hay kim mao. Nếu không sử dụng lông, có thể đốt hoặc rang thân rễ với cát nóng cho cháy hết lông rồi ngâm nước, rửa sạch, đồ kỹ cho mềm, thái mỏng, phơi hay sấy khô. Khi dùng, tẩm thảo mộc với rượu để một đêm rồi sao vàng.
- Thảo mộc cẩu tích thường là những đoạn thân rễ có màu nâu hay nâu hơi hồng, dài từ 4–10cm, mặt ngoài gồ ghề, có chỗ lồi chỗ lõm, xung quanh còn dính ít lông vàng nâu, chất cứng khó cắt và khó bẻ gãy khi khô, có vị đắng ngọt. Cẩu tích dễ bị mốc nên cần bảo quản nơi khô ráo.

Cẩu Tích Bách An Khang
- Thân rễ cẩu tích đã được nghiên cứu dược n mạn tính của phản ứng viêm.
- Cẩu tích có vị đắng ngọt, tính âm, có tác dụng bổ can, thận, mạnh gân xương.
- Trong dân gian, thân rễ cẩu tích được dùng trong dân gian với trường hợp, tay chân nhức mỏi, đau lưng, đau dây thần kinh, đi tiểu nhiều lần ở người lớn tuổi. Ngoài ra, thân rễ cẩu tích còn hỗ trợ chăm sóc đau dây thần kinh hông, chứng tiểu gắt, tiểu són không cầm được hay phụ nữ có thai đau khắp người.
- Lông vàng phủ xung quanh thân rễ cẩu tích dùng đắp các vết thương, vết đứt tay chân để. Các lông này được cho là sẽ hút phần huyết thanh trong máu và giúp tạo thành cục máu đông, khiến máu mau đông.
- Theo một số tài liệu nước ngoài, thân rễ cẩu tích còn được dùng làm thảo mộc bổ, thuốc giun và hỗ trợ cải thiện đau lưng. Những lông vàng hoặc nâu nhạt phủ quanh thân rễ có tác dụng nhanh theo cơ chế cơ học.
Lượng dùng của cẩu tích
- Người ta thường dùng 10–20g Cẩu Tích một ngày, dưới dạng thuốc sắc.
- Lượng dùng của cẩu tích có thể khác nhau đối với mỗi người dùng. Lượng dùng dựa trên tuổi, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Bạn hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra lượng dùng thích hợp.
Một số kinh nghiệm dân gian có cẩu tích Dùng trong dân gian với trường hợp, chân tay tê bại, không muốn cử động: Cẩu tích 20g, ngưu tất 8g, mộc qua 12g, tang chi 8g, tùng tiết 4g, tục đoạn 8g, đỗ trọng 8g, tần giao 12g, quế chi 4g. Thêm nước 600ml sắc còn 200ml, chia làm 2 lần uống trong ngày. Dùng trong dân gian với trường hợp thận hư, sống lưng đau mỏi, di tinh:
- Cẩu tích 16g, thục địa 12g, đỗ trọng 10g, ô dược, củ súng, dây tơ hồng sao, quả kim anh, mỗi vị 8g. Sắc nước uống.
Hỗ trợ chăm sóc đau lưng, mỏi gối do thận hư yếu:
- Cẩu tích 20g, rễ gối hạc 12g, củ mài 20g, rễ cỏ xước 12g, bổ cốt toái 16g, dây đau xương 12g, thỏ ty tử 12g, tỳ giải 16g, đỗ trọng 16g. Thêm nước và đun nước uống mỗi ngày.
Hỗ trợ chăm sóc đau nhức ngang lưng:
- Cẩu tích 15g, ngưu tất 10g, đỗ trọng 10g, sinh mễ nhân 12g, mộc qua 6g. Thêm nước 600ml rồi sắc còn 200ml, chia làm 3 lần uống trong ngày. Bạn có thể thêm 20ml rượu vào nước sắc khi uống thuốc nếu người dùng uống được rượu.
Dùng trong dân gian với trường hợp đau nhức khớp xương, tay chân yếu, mỏi hoặc bại liệt co quắp:
- Cẩu tích 16g; tục đoạn, cốt toái bổ mỗi vị 12g; độc hoạt 10g, xuyên khung, bạch chỉ lấy đều 4g. Tất cả đem sắc lấy nước uống.
Lưu ý, thận trọng khi sử dụng cẩu tích
- Theo nghiên cứu, thảo mộc Cẩu Tích có độc tính thấp.Tuy nhiên, nước tiểu vàng không nên sử dụng thảo mộc này.
- Bạn cần cân nhắc giữa lợi ích của việc sử dụng cẩu tích với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng thảo mộc này.

Cẩu Tích Bách An Khang
Bách An Khang
Dược thảo vì sức khỏe một triệu người Việt Hotline: 082.943.1666 – 058.314.6666 (Call/Zalo/SMS 24/24) Địa chỉ: Ô 26, lô No 4B, KĐT Đền Lừ II, Phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội Vào Zalo để nhận thông tin khuyến mại thêm >>Tại Đây<<
⚠️ Lưu ý: Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.